IELTS Online
[MỚI NHẤT] Danh sách trường Đại học công bố xét tuyển IELTS 2026
Mục lục [Ẩn]
- 1. Các trường Đại học công bố đề án tuyển sinh/xét tuyển IELTS 2026
- 2. Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại các trường đại học miền Bắc
- 3. Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại các trường đại học miền Nam
- 4. Chiến thuật tận dụng IELTS để bứt phá trong mùa tuyển sinh 2026
- 5. Giải pháp luyện IELTS cho thí sinh xét tuyển đại học tại Langmaster
Hàng loạt trường đại học hàng đầu vừa công bố đề án tuyển sinh năm 2026 với nhiều điều chỉnh đáng chú ý. Theo xu hướng chung, các trường đang thu hẹp mức quy đổi điểm IELTS và tăng cường áp dụng các phương thức xét tuyển kết hợp. Đặc biệt, các trường TOP như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Báo chí và Tuyên truyền hay các trường trong khối Đại học Quốc gia vẫn tiếp tục sử dụng chứng chỉ IELTS trong tuyển sinh, thông qua hình thức quy đổi điểm hoặc xét tuyển kết hợp theo quy định riêng.
1. Các trường Đại học công bố đề án tuyển sinh/xét tuyển IELTS 2026
Bước vào mùa tuyển sinh năm 2026, nhiều trường đại học trên cả nước tiếp tục đưa chứng chỉ IELTS vào đề án xét tuyển. Theo các thông tin đã công bố, IELTS được sử dụng linh hoạt trong nhiều phương thức tuyển sinh, chủ yếu theo hướng xét tuyển kết hợp. Thí sinh có thể dùng chứng chỉ này cùng với điểm học bạ hoặc kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để được cộng điểm ưu tiên hoặc áp dụng theo quy định riêng của từng trường.
Một số trường vẫn duy trì hình thức quy đổi IELTS sang điểm môn Ngoại ngữ hoặc cho phép thay thế môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển. Bên cạnh đó, nhiều cơ sở đào tạo chuyển sang áp dụng cơ chế cộng điểm ưu tiên hoặc điểm khuyến khích đối với thí sinh sở hữu chứng chỉ IELTS đạt mức yêu cầu.
Ngoài quy đổi điểm IELTS, hiện chưa có trường nào công bố sẽ xét tuyển độc lập theo loại chứng chỉ này. Hầu hết, các trường sẽ xét tuyển kết hợp với một tiêu chí khác.
Dưới đây là danh sách trường Đại học xét điểm/chứng chỉ IELTS năm 2026 tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc
|
Tên trường |
Xét tuyển chứng chỉ quốc tế |
|
Đại học Luật – ĐHQGHN |
Phương thức 1 (Mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT) để xét tuyển |
|
Học viện Chính sách và Phát triển |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp: Chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, A-Level) hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEIC, TOEFL,…) và kết quả học tập THPT lớp 12 (2 môn) hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (2 môn) thuộc tổ hợp xét tuyển |
|
Đại học Thăng Long |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hạn sử dụng |
|
Học viện Ngân hàng |
Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ THPT) với chứng chỉ quốc tế (SAT, IELTS, TOEFL iBT) |
|
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên; chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600; chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) bậc 3 trở lên với kết quả trung bình chung học tập 6 học kỳ bậc THPT |
|
Đại học Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội |
Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
|
Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN |
Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
|
Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên |
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với chứng chỉ quốc tế |
|
Đại học Kinh tế Quốc dân |
Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên. Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (L&R 785, S 160, W 150) trở lên kết hợp với một trong các điểm thi HSA từ 85 điểm, APT từ 700 điểm, TSA từ 60 điểm. Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (L&R 785, S 160, W 150) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán và 1 môn khác không phải tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển (Văn, Lý hoặc Hóa) |
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT, A-Level, AP và IB với thí sinh có điểm trung bình chung học tập từng năm học đạt từ 8.0 trở lên |
|
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT |
|
Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN |
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu |
>>> XEM THÊM: Có bằng IELTS được miễn thi tiếng Anh THPT không? Cập nhật mới nhất 2026
2. Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại các trường đại học miền Bắc
Dưới đây là tổng hợp mức quy đổi và hình thức sử dụng chứng chỉ IELTS tại các trường đại học miền Bắc trong kỳ tuyển sinh năm 2026, căn cứ theo đề án tuyển sinh đã công bố.
|
Trường |
Mức quy đổi điểm IELTS |
||||||||
|
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
|
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Đại học Kinh tế Quốc dân |
- |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
7 |
8 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội |
Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội |
||||||||
|
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|||||||||
Lưu ý: Các mức điểm trên được tổng hợp dựa trên đề án tuyển sinh và các thông báo mới nhất đầu năm 2026. Thí sinh cần theo dõi website chính thức của từng trường để cập nhật thông tin cuối cùng.
>>> XEM THÊM: Bảng quy đổi điểm IELTS sang TOEIC, TOEFL và CEFR
3. Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại các trường đại học miền Nam
Tại TP.HCM, nhiều trường đại học đã công bố cụ thể cách sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ trong xét tuyển. Trong đó, IELTS tiếp tục là chứng chỉ được áp dụng phổ biến, chủ yếu theo hai hình thức: quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh hoặc cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển.
Cụ thể, Trường Đại học Mở TP.HCM cho phép quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Hàn sang điểm thi môn Tiếng Anh. Theo đó, chứng chỉ IELTS từ 5.0 được quy đổi thành 7 điểm môn Tiếng Anh; 5.5 quy đổi thành 8 điểm; 6.0 quy đổi 9 điểm và từ 6.5 trở lên được quy đổi thành 10 điểm.
|
Tiếng Anh |
Tiếng Trung |
Tiếng Nhật |
Tiếng Hàn |
Điểm quy đổi |
|||
|
IELTS Academic |
TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
HSK 3 |
HSK 4 |
JLPT N3 |
TOPIK |
|
|
≥ 6.5 |
≥ 79 |
≥ 547 |
≥ 180 |
≥ 161 |
230–300 |
10.0 |
|
|
6.0 |
60–78 |
520–543 |
260–300 |
141–160 |
190–229 |
9.0 |
|
|
5.5 |
46–59 |
513–517 |
221–260 |
121–140 |
150–189 |
8.0 |
|
|
5.0 |
35–45 |
490–510 |
180–220 |
95–120 |
120–149 |
7.0 |
|
Bên cạnh việc quy đổi điểm, Trường Đại học Mở TPHCM còn cộng từ 0,5 đến 2 điểm cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ. Trong đó, IELTS từ 8.5 trở lên được cộng mức tối đa 2 điểm.
Trường Đại học Tài chính – Marketing áp dụng hình thức cộng điểm, với mức từ 0,5 đến 1 điểm tùy theo loại và trình độ chứng chỉ. Trong đó, IELTS 5.0 được cộng 0.5 điểm, 5.5 - 6.5. được cộng 0,75 điểm và 7.0 - 9.0 được cộng 1 điểm.
Bên cạnh những trường đã công bố chi tiết phương án xét tuyển, nhiều cơ sở đào tạo khác hiện vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và chốt đề án tuyển sinh năm 2026. Thí sinh có thể tham chiếu mức quy đổi và cách sử dụng chứng chỉ IELTS của mùa tuyển sinh 2025 để sớm xây dựng chiến lược học tập và đăng ký nguyện vọng phù hợp.
Bảng dưới đây tổng hợp mức quy đổi điểm IELTS tại một số trường đại học TP.HCM theo công bố tuyển sinh năm 2025.
|
Tên trường |
4.0 |
4.5 |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0 |
8.5 |
9.0 |
|
ĐH Kinh tế – Luật (ĐHQG-HCM) |
8 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
||
|
ĐH Quốc tế (ĐHQG-HCM) |
7 |
8 |
9 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
||
|
ĐH Công Thương TP.HCM |
7 |
7 |
8 |
8 |
9 |
9 |
9 |
10 |
10 |
10 |
|
|
ĐH Sài Gòn |
8 |
8 |
8 |
9 |
9 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
ĐH Nông Lâm TP.HCM |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG-HCM) |
8 |
8,25 |
8,5 |
8,75 |
9 |
9,25 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
|
ĐH Bách khoa (ĐHQG-HCM) |
8 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
||
|
ĐH Công nghiệp TP.HCM (quy đổi điểm thi TN THPT) |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
|
ĐH Công nghiệp TP.HCM (quy đổi điểm học bạ lớp 12) |
8 |
8,5 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
Lưu ý: Các mức điểm trên được tổng hợp dựa trên đề án tuyển sinh và các thông báo mới nhất cuối năm 2025. Thí sinh cần theo dõi website chính thức của từng trường để cập nhật thông tin cuối cùng.
>>> XEM THÊM: Luyện thi IELTS xét tuyển Đại học – Giải pháp cho học sinh mất gốc
4. Chiến thuật tận dụng IELTS để bứt phá trong mùa tuyển sinh 2026
Trước những điều chỉnh trong đề án tuyển sinh năm 2026, việc sở hữu chứng chỉ IELTS vẫn mang lại lợi thế nhất định, song không còn đóng vai trò “tấm vé thông hành” như giai đoạn trước. Thực tế cho thấy, hiệu quả của IELTS phụ thuộc lớn vào cách từng trường áp dụng và chiến lược xét tuyển của thí sinh.
Một trong những chiến thuật được nhiều thí sinh lựa chọn là dùng IELTS để mở rộng phương thức xét tuyển, thay vì chỉ tập trung vào một hình thức duy nhất. Chứng chỉ này giúp thí sinh đủ điều kiện tham gia các phương thức xét tuyển kết hợp, từ đó gia tăng số lượng nguyện vọng hợp lệ, đặc biệt tại các trường có mức cạnh tranh cao.
Trong mùa tuyển sinh 2026, IELTS không còn là “đòn bẩy duy nhất” nhưng vẫn giữ vai trò là lợi thế chiến lược nếu được sử dụng đúng cách. Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào một chứng chỉ, thí sinh cần theo dõi sát đề án tuyển sinh của từng trường, từng ngành để xác định rõ IELTS mang lại lợi thế ở khâu nào: quy đổi điểm, cộng điểm ưu tiên hay kết hợp cùng học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT.
Bên cạnh đó, thời điểm đạt IELTS cũng là yếu tố mang tính quyết định. Việc sở hữu chứng chỉ sớm giúp thí sinh chủ động lựa chọn tổ hợp xét tuyển, phân bổ thời gian ôn tập các môn còn lại và linh hoạt điều chỉnh chiến lược theo từng trường, từng giai đoạn công bố đề án. Ngược lại, nếu đạt IELTS quá muộn, thí sinh có thể bỏ lỡ một số phương thức xét tuyển hoặc không kịp tối ưu hồ sơ trong giai đoạn đăng ký nguyện vọng.
Từ thực tế nhiều mùa tuyển sinh gần đây, xu hướng chung là bắt đầu ôn luyện IELTS sớm để giảm áp lực nước rút. Với học sinh có định hướng xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ, việc xây dựng lộ trình từ lớp 10–11 giúp phân tách rõ ràng giữa giai đoạn học nền tảng, nâng band và hoàn thiện hồ sơ. Thậm chí, nhiều phụ huynh lựa chọn cho con chuẩn bị nền tảng tiếng Anh ngay từ cuối cấp THCS (lớp 8–9) nhằm tránh tình trạng dồn áp lực vào năm lớp 12, ảnh hưởng đến tâm lý và các môn thi chính.
Cách tiếp cận này không chỉ giúp học sinh chủ động về mặt thời gian mà còn tạo lợi thế rõ rệt khi các trường đại học ngày càng siết chặt quy định và thay đổi cách sử dụng chứng chỉ IELTS trong tuyển sinh.
5. Giải pháp luyện IELTS cho thí sinh xét tuyển đại học tại Langmaster
Trước những thay đổi trong cách sử dụng chứng chỉ IELTS của các trường đại học năm 2026, việc luyện thi IELTS cần được xây dựng theo lộ trình bài bản và sát với mục tiêu xét tuyển. Không chỉ dừng lại ở việc “đạt đủ band”, thí sinh cần tối ưu điểm số, thời điểm thi và khả năng ứng dụng chứng chỉ vào nhiều phương thức tuyển sinh khác nhau.
Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dành riêng cho học sinh THPT và người học đang hướng tới mục tiêu xét tuyển đại học bằng IELTS. Chương trình tập trung xây dựng nền tảng vững chắc, nâng band điểm bền vững và hỗ trợ học viên sử dụng IELTS một cách hiệu quả trong hồ sơ tuyển sinh.
Học viên tại Langmaster được trải nghiệm:
-
Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band
-
Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học
-
Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt
-
Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ
-
Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh, hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi
-
Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí
-
Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí
-
Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt
Đăng ký khóa học IELTS Online tại Langmaster để được tư vấn lộ trình phù hợp, cập nhật chiến lược luyện thi gắn với xét tuyển đại học và chủ động nắm bắt cơ hội trong mùa tuyển sinh!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Để học IELTS Online hiệu quả, các trung tâm uy tín bạn có thể tham khảo bao gồm IELTS Fighter, British Council (Hội đồng Anh), The IELTS Workshop, Langmaster, ZIM Academy,...
Bài viết cung cấp cho phụ huynh và học sinh cái nhìn toàn diện về lộ trình học IELTS online tối ưu dành cho học sinh cấp 3, giúp bứt phá từ mất gốc lên 6.5+ trong thời gian ngắn, sẵn sàng cho kỳ xét tuyển Đại học.
Cập nhật mới nhất các trường đại học xét tuyển IELTS năm 2026, bảng quy đổi chi tiết và chiến lược ôn thi IELTS sớm cho học sinh THCS, THPT.
Học IELTS mất bao lâu? Những người có nền tảng tiếng Anh tốt có thể chỉ mất 3-4 tháng để đạt band 6.0-6.5, trong khi người mất gốc có thể mất từ 6 tháng đến hơn 1 năm.
Nhiều trường đại học ở Việt Nam xét quy đổi điểm hoặc tuyển thẳng bằng IELTS năm 2025, bao gồm Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại Thương, Đại học Bách khoa Hà Nội.



